Sáng Thế 30
VIE2010
30
Các con của Bi-la
1Khi Ra-chên thấy mình không sinh con cho Gia-cốp thì ghen tị với chị, và nói với Gia-cốp: “Ông phải cho tôi có con, nếu không chắc tôi chết mất!” 2Gia-cốp nổi giận nói với Ra-chên: “Tôi có quyền thay Đức Chúa Trời là Đấng không cho bà sinh đẻ được sao?” 3Ra-chên nói: “Đây có Bi-la, nữ tì của tôi, ông hãy đi lại với nó, để nó thay tôi sinh con#30:3 Nn: sinh trên đầu gối tôi. và nhờ nó mà tôi cũng có con nữa.” 4Vậy, Ra-chên giao nữ tì Bi-la cho Gia-cốp làm hầu thiếp, và ông đi lại với nàng. 5Bi-la mang thai và sinh cho Gia-cốp một đứa con trai. 6Ra-chên nói: “Đức Chúa Trời đã minh xét cho tôi, nghe tiếng van nài của tôi, và ban cho tôi một con trai.” Vì vậy, bà đặt tên đứa bé là Đan.#30:6 Đan: Tên gọi nầy có cách phát âm giống từ Hê-bơ-rơ có nghĩa là “Ngài đã minh xét”. 7Bi-la, nữ tì của Ra-chên, lại mang thai và sinh cho Gia-cốp một con trai thứ hai. 8Ra-chên nói: “Tôi đã dốc sức chiến đấu với chị tôi, và tôi đã thắng.” Vì vậy, bà đặt tên đứa bé nầy là Nép-ta-li.#30:8 Nép-ta-li: Tên gọi nầy có cách phát âm giống từ Hê-bơ-rơ có nghĩa là “cuộc chiến đấu của tôi”.
Các con của Xinh-ba
9Khi Lê-a thấy mình ngưng sinh sản thì bắt nữ tì Xinh-ba giao cho Gia-cốp làm hầu thiếp. 10Xinh-ba, nữ tì của Lê-a, sinh cho Gia-cốp một con trai. 11Lê-a nói: “May mắn quá!” Rồi bà đặt tên đứa bé là Gát.#30:11 Gát: Tên gọi nầy trong tiếng Hê-bơ-rơ có nghĩa là “may mắn”. 12Xinh-ba, nữ tì của Lê-a, sinh một con trai thứ nhì cho Gia-cốp. 13Lê-a nói: “Tôi hạnh phúc biết bao! Vì các cô gái sẽ gọi tôi là người có phước.” Bà đặt tên đứa trẻ là A-se.#30:13 A-se: Tên gọi nầy trong tiếng Hê-bơ-rơ có nghĩa là “hạnh phúc”.
Các con trai khác của Lê-a
14Vào mùa gặt lúa mì, Ru-bên đi ra đồng, tìm được những trái táo rừng,#30:14 Một loại trái mà người địa phương tin là khi ăn vào sẽ có khả năng sinh con; xem Nhã ca 7:13. và đem về biếu mẹ là Lê-a. Ra-chên nói với Lê-a: “Xin chị cho em vài trái táo rừng của con chị.” 15Nhưng Lê-a nói: “Cướp chồng của tôi chưa đủ hay sao mà cô còn muốn lấy luôn mấy trái táo rừng của con trai tôi nữa?” Ra-chên nói: “Thế thì, em nhường ông ấy ở với chị đêm nay để đổi mấy trái táo rừng của con chị.” 16Đến chiều tối, khi Gia-cốp từ ngoài đồng về, Lê-a ra đón ông và nói: “Ông hãy đến với tôi, vì tôi đã đổi ông bằng những trái táo rừng của con tôi rồi.” Vậy, đêm ấy Gia-cốp lại nằm với Lê-a. 17Đức Chúa Trời nhậm lời Lê-a. Bà mang thai và sinh cho Gia-cốp đứa con trai thứ năm. 18Lê-a nói: “Đức Chúa Trời đã trả công cho tôi, vì tôi đã giao nữ tì mình cho chồng.” Bà đặt tên cho đứa trẻ đó là Y-sa-ca.#30:18 Y-sa-ca: Tên gọi nầy có cách phát âm giống từ Hê-bơ-rơ có nghĩa là “tiền công”. 19Lê-a lại mang thai và sinh đứa con trai thứ sáu cho Gia-cốp. 20Bà nói: “Đức Chúa Trời đã ban cho tôi một món quà quý giá. Bây giờ chồng tôi sẽ quý trọng tôi vì tôi đã sinh cho ông sáu người con trai.” Bà đặt tên đứa trẻ nầy là Sa-bu-lôn.#30:20 Sa-bu-lôn: Tên gọi nầy có cách phát âm giống từ Hê-bơ-rơ có nghĩa là “quý trọng”. 21Sau đó, bà sinh một đứa con gái và đặt tên là Đi-na.
Ra-chên sinh Giô-sép
22Đức Chúa Trời nhớ đến Ra-chên, nhậm lời bà và cho bà sinh sản. 23Bà mang thai và sinh một con trai. Bà nói: “Đức Chúa Trời đã cất bỏ nỗi nhục nhã cho tôi rồi.” 24Bà đặt tên đứa trẻ là Giô-sép#30:24 Giô-sép: Tên gọi nầy có cách phát âm giống từ Hê-bơ-rơ có nghĩa là “thêm vào”. và nói: “Cầu xin Đức Giê-hô-va ban thêm cho tôi một con trai nữa!”
Gia-cốp kết ước với La-ban
25Sau khi Ra-chên sinh Giô-sép, Gia-cốp thưa với La-ban: “Xin cha cho con đi để con trở về quê hương, xứ sở con. 26Xin giao hai vợ và con cái của con lại để con ra đi. Cha thừa biết con đã vì họ mà phục vụ cha thế nào rồi.” 27La-ban nói: “Ước gì cha được ơn trước mặt con! Cha linh cảm rằng Đức Giê-hô-va đã vì con mà ban phước cho cha.” 28Ông nói thêm: “Con cứ định tiền công đi, cha sẽ trả.” 29Gia-cốp nói: “Cha biết con đã giúp đỡ cha thế nào, và nhờ con mà đàn gia súc của cha đã gia tăng ra sao rồi. 30Trước khi con đến, đàn gia súc của cha ít oi, nhưng bây giờ thì tăng lên gấp bội. Bàn chân con bước đến đâu, Đức Giê-hô-va ban phước cho cha đến đấy.#30:30 Ctd: Vì cớ con mà Đức Giê-hô-va ban phước cho cha. Vậy, khi nào con mới được lo cho gia đình riêng của mình?” 31La-ban nói: “Cha sẽ cho con cái gì đây?” Gia-cốp thưa: “Cha sẽ chẳng phải cho con thứ gì cả. Nếu cha đồng ý điều nầy thì con sẽ tiếp tục chăn giữ đàn gia súc cho cha. 32Hôm nay, cha cho con kiểm soát tất cả các bầy gia súc của cha và tách ra khỏi bầy những con chiên và dê có vằn, có đốm, cũng như những chiên con màu đen. Đó sẽ là tiền công của con. 33Sau nầy, khi cha xem xét tiền công của con thì lòng trung thực của con sẽ làm chứng cho con. Nếu trong bầy của con có bất cứ con dê nào không có vằn và đốm, hoặc chiên con nào lông không đen thì sẽ bị xem là vật ăn cắp.” 34La-ban nói: “Được! Cha đồng ý với con.” 35Nhưng ngay hôm ấy, La-ban tách riêng các dê đực có sọc và đốm, các dê cái có vằn và đốm, tất cả các con vật có đốm trắng và các chiên con có lông đen, rồi giao cho các con trai mình chăn giữ. 36Ông để Gia-cốp ở xa mình một khoảng cách ba ngày đường. Gia-cốp chăn phần gia súc còn lại trong bầy của La-ban.
37Gia-cốp tìm những cành bạch dương, cành bồ đào và cành bá tiên còn tươi, rồi lột vỏ theo từng đường sọc để lộ ra màu trắng trong thân cây. 38Ông đặt những cành đã lột vỏ vào trong máng nước, trước mặt bầy thú, chỗ chúng đến uống nước. Vì các con thú thường bị kích dục khi đến uống nước 39nên khi chúng nhìn những cành cây ấy mà giao phối thì sinh những con vật có sọc, có vằn và có đốm. 40Gia-cốp tách riêng các chiên cái ra và cho chúng quay mặt về phía những con có sọc và màu đen trong bầy của La-ban. Ông làm vậy để gầy riêng cho mình một bầy gia súc, không để chung với bầy của La-ban. 41Mỗi khi các con vật mập mạnh giao phối, thì Gia-cốp đặt các cành lột vỏ trong máng nước, trước mắt chúng, để chúng giao phối trước các cành đó. 42Nhưng với các con vật gầy ốm thì ông không để các cành đó; vì vậy, các con vật ốm yếu thuộc về La-ban, còn những con mập mạnh thuộc về Gia-cốp. 43Như vậy, ông càng lúc càng phát đạt, có nhiều đàn gia súc, tôi trai, tớ gái, lạc đà và lừa.

© 2010 United Bible Societies. All rights reserved.

Learn More About Kinh Thánh Hiệu Đính 2010 - Revised Vietnamese Bible