Sáng Thế 21
VIE2010
21
Y-sác ra đời
1Đức Giê-hô-va thăm viếng Sa-ra như lời Ngài đã phán và làm cho bà như lời Ngài đã hứa. 2Sa-ra thụ thai, sinh cho Áp-ra-ham một con trai khi tuổi ông đã già, đúng kỳ hạn mà Đức Chúa Trời đã hứa với ông. 3Áp-ra-ham đặt tên con trai mà Sa-ra đã sinh cho mình là Y-sác. 4Khi Y-sác được tám ngày, Áp-ra-ham cắt bì cho con trai như lời Đức Chúa Trời đã truyền phán. 5Y-sác ra đời khi Áp-ra-ham đã được một trăm tuổi. 6Sa-ra nói: “Đức Chúa Trời làm cho tôi vui cười,#21:6 cười: Đây là ý nghĩa tên của Y-sác (xem 17:17-19). ai nghe đến cũng sẽ vui mừng cho tôi.” 7Bà còn nói: “Ai dám nói với Áp-ra-ham rằng Sa-ra sẽ cho con bú? Thế mà tôi đã sinh cho ông một con trai trong lúc ông đã già.”
A-ga và Ích-ma-ên bị đuổi khỏi nhà
8Y-sác lớn lên và dứt sữa. Vào ngày cậu bé dứt sữa, Áp-ra-ham tổ chức một bữa tiệc linh đình. 9Sa-ra thấy con trai mà A-ga, người Ai Cập, đã sinh cho Áp-ra-ham đang đùa giỡn,#21:9 Ctd: trêu chọc. #21:9 Một số bản dịch cổ thêm vào: với con bà là Y-sác. Nguyên tác không có cụm từ nầy. 10thì bà nói với Áp-ra-ham: “Xin ông đuổi hai mẹ con đứa tớ gái nầy đi vì con trai của đứa tớ gái nầy sẽ không được cùng thừa kế với Y-sác, con trai tôi đâu.” 11Lời nầy làm cho Áp-ra-ham đau lòng lắm bởi vì đó là con trai mình. 12Nhưng Đức Chúa Trời phán với Áp-ra-ham: “Con đừng nặng lòng về đứa con trai và đứa tớ gái của mình nữa. Sa-ra nói gì con cứ nghe lời nàng, vì bởi Y-sác, sẽ có một dòng dõi được gọi theo tên con. 13Ta cũng sẽ làm cho con trai của đứa tớ gái nầy trở thành một dân tộc, vì nó cũng từ nơi con mà ra.”
14Sáng hôm sau, Áp-ra-ham dậy sớm, lấy bánh và một bầu nước đưa cho A-ga. Ông đặt các thứ đó trên vai nàng, trao đứa con trai cho nàng rồi bảo đi. Nàng ra đi, lang thang trong hoang mạc Bê-e Sê-ba. 15Khi nước trong bầu đã hết, nàng để đứa trẻ dưới một bụi cây 16rồi đi và ngồi phía đối diện, cách xa khoảng một tầm tên bắn, vì nàng nói: “Tôi nỡ nào nhìn đứa trẻ chết!” Nàng ngồi đối diện đó, cất tiếng than khóc.#21:16 Có bản dịch: đứa trẻ cất tiếng khóc. 17Đức Chúa Trời nghe tiếng đứa trẻ khóc, thiên sứ của Đức Chúa Trời từ trên trời gọi A-ga và nói: “A-ga, có việc gì với con vậy? Đừng sợ! Vì Đức Chúa Trời đã nghe tiếng đứa trẻ khóc ở đâu đó rồi. 18Hãy đứng dậy, đỡ đứa trẻ lên và ôm chặt nó trong tay, vì Ta sẽ làm cho nó thành một dân lớn.” 19Đức Chúa Trời mở mắt cho nàng và nàng thấy một giếng nước. Nàng đến múc đầy bầu da và đem cho đứa trẻ uống.
20Đức Chúa Trời ở với đứa trẻ. Nó lớn lên, sống trong hoang mạc và trở thành người có tài bắn cung. 21Ích-ma-ên sống trong hoang mạc Pha-ran. Mẹ chàng cưới cho chàng một cô vợ người Ai Cập.
Áp-ra-ham kết ước với A-bi-mê-léc tại Bê-e Sê-ba
22Bấy giờ, vua A-bi-mê-léc và Phi-côn, chỉ huy trưởng quân đội, nói với Áp-ra-ham: “Đức Chúa Trời giúp đỡ ngươi trong mọi việc ngươi làm. 23Vậy bây giờ, trước mặt Đức Chúa Trời hãy thề với ta rằng ngươi sẽ không lừa dối ta, con cái hay dòng dõi ta, nhưng ngươi sẽ đối xử với ta và xứ mà ngươi đang trú ngụ thật tử tế, như ta đã đối xử với ngươi vậy.” 24Áp-ra-ham đáp: “Tôi xin thề.”
25Sau đó, Áp-ra-ham phàn nàn với vua A-bi-mê-léc về một giếng nước bị đầy tớ A-bi-mê-léc chiếm đoạt. 26A-bi-mê-léc nói: “Ta không biết ai đã làm việc nầy. Ngươi không báo cho ta biết, mãi đến hôm nay ta mới nghe đến thôi.” 27Áp-ra-ham bắt chiên và bò, tặng cho vua A-bi-mê-léc rồi hai người kết ước với nhau. 28Áp-ra-ham lựa riêng ra bảy con chiên cái tơ trong bầy. 29A-bi-mê-léc hỏi: “Ngươi lựa riêng bảy con chiên cái tơ đó ra để làm gì vậy?” 30Áp-ra-ham đáp: “Xin vua hãy nhận từ tay tôi bảy con chiên cái tơ nầy như một lời chứng rằng tôi đã đào cái giếng nầy.” 31Vì vậy, người ta gọi chỗ đó là Bê-e Sê-ba;#21:31 Bê-e Sê-ba: Trong tiếng Hê-bơ-rơ, từ nầy có nghĩa là “cái giếng thề nguyện” hay “giếng số bảy”. vì tại đó hai người đã thề nguyện với nhau. 32Sau khi hai bên đã kết ước với nhau tại Bê-e Sê-ba, vua A-bi-mê-léc và chỉ huy trưởng Phi-côn lên đường trở về xứ Phi-li-tin. 33Áp-ra-ham trồng một cây me tại Bê-e Sê-ba, và tại đó ông cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời hằng hữu. 34Áp-ra-ham cư trú lâu ngày trong đất của người Phi-li-tin.

© 2010 United Bible Societies. All rights reserved.

Learn More About Kinh Thánh Hiệu Đính 2010 - Revised Vietnamese Bible