II Sử Ký 33
VIE2010

II Sử Ký 33

33
Ma-na-se thờ tà thần
(II Các Vua 21:1-9)
1Ma-na-se lên làm vua khi được mười hai tuổi, và cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. 2Vua làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va, theo những thói tục ghê tởm của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi dân Y-sơ-ra-ên.#Giê 15:4. 3Ma-na-se xây lại các nơi cao mà vua cha là Ê-xê-chia đã phá hủy, lập các bàn thờ thần Ba-anh, làm các tượng nữ thần A-sê-ra, thờ lạy tất cả các ngôi sao trên trời và phục vụ chúng. 4Vua xây những bàn thờ trong đền thờ Đức Giê-hô-va là nơi Đức Giê-hô-va đã phán rằng: “Danh Ta sẽ ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời.”#II Sử 6:6. 5Trong hai sân của đền thờ Đức Giê-hô-va, vua cũng lập những bàn thờ cho tất cả các ngôi sao trên trời. 6Vua dâng con cái mình làm tế lễ thiêu trong thung lũng Bên Hi-nôm, xem bói toán, dùng phù phép và ma thuật, theo các đồng cốt và thầy phù thủy. Vua làm quá nhiều điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va để chọc giận Ngài. 7Vua làm tượng chạm và đem đặt trong đền thờ Đức Chúa Trời là nơi Đức Chúa Trời đã phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con vua, rằng: “Tại đền thờ nầy và tại Giê-ru-sa-lem, là thành mà Ta đã chọn trong tất cả các bộ tộc Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ đặt danh Ta đời đời.#I Vua 9:3-5; II Sử 7:12-18. 8Nếu Y-sơ-ra-ên tuân giữ toàn bộ luật pháp, điều răn và mệnh lệnh mà Ta đã dùng Môi-se phán dạy họ, thì Ta sẽ không để cho bàn chân của dân Y-sơ-ra-ên phải lìa khỏi đất mà Ta đã ban cho tổ phụ họ.” 9Nhưng Ma-na-se đã quyến dụ Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, đến nỗi họ làm điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi dân Y-sơ-ra-ên.
Ma-na-se ăn năn và được phục hồi
10Đức Giê-hô-va đã phán với Ma-na-se và dân chúng, nhưng họ không quan tâm đến. 11Vì vậy, Đức Giê-hô-va khiến các tướng chỉ huy quân đội của vua A-si-ri đến đánh họ, bắt Ma-na-se rồi dùng móc sắt móc vào mũi và lấy xích đồng trói lại giải về Ba-by-lôn.
12Trong lúc gặp hoạn nạn, vua cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời và hết sức hạ mình xuống trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. 13Ma-na-se cầu nguyện cùng Chúa, Ngài động lòng và nhậm lời nài xin của vua, cho vua trở về Giê-ru-sa-lem để cai trị vương quốc. Lúc ấy, Ma-na-se nhận biết rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
Ma-na-se phá hủy các hình tượng
14Sau việc ấy, vua xây một bức tường bên ngoài thành Đa-vít về phía tây Ghi-hôn, trong thung lũng, cho đến lối vào cổng Cá và bao quanh Ô-phên; vua xây bức tường nầy rất cao. Vua cũng chỉ định các tướng chỉ huy trong tất cả các thành kiên cố của Giu-đa. 15Ma-na-se dẹp bỏ các thần ngoại bang và hình tượng ra khỏi đền thờ Đức Giê-hô-va; vua cũng dẹp tất cả các bàn thờ mà mình đã xây trên núi có đền thờ Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi ném chúng ra ngoài thành. 16Sau đó, vua cho sửa sang lại bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng tế lễ bình an và tế lễ cảm tạ tại đó. Vua truyền dạy dân Giu-đa phụng sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. 17Tuy nhiên, dân chúng vẫn còn dâng tế lễ trên các nơi cao, dù chỉ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình mà thôi.
Ma-na-se băng hà
18Các việc khác của Ma-na-se, lời cầu nguyện với Đức Chúa Trời của vua, và lời của các nhà tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với vua đều được chép trong sách Các Vua Y-sơ-ra-ên. 19Lời cầu nguyện của vua và cách Đức Chúa Trời nhậm lời vua, tất cả tội lỗi vua đã phạm và sự bất trung của vua, những nơi cao mà vua dựng lên, tượng thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi vua hạ mình xuống; tất cả đều được chép trong sách của Hô-xai. 20Ma-na-se an giấc cùng tổ phụ mình và được chôn trong cung điện của vua. A-môn, con vua, lên ngôi kế vị.
A-môn thờ tà thần
21A-môn lên ngôi vua khi được hai mươi hai tuổi, và cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. 22Vua làm điều ác dưới mắt Đức Giê-hô-va giống như vua cha là Ma-na-se. A-môn dâng sinh tế cho tất cả các tượng chạm mà Ma-na-se, cha vua, đã làm, và phục vụ chúng. 23Vua không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như vua cha Ma-na-se, nhưng vua càng phạm tội thêm. 24Các đầy tớ vua mưu phản và giết vua trong cung điện. 25Còn dân chúng trong xứ lại giết những kẻ đã mưu phản giết vua A-môn, rồi lập con vua là Giô-si-a lên ngôi kế vị.

© 2010 United Bible Societies. All rights reserved.

Learn More About Kinh Thánh Tiếng Việt Bản Hiệu Đính 2010